KÍNH CƯỜNG LỰC, ĐỘ BỀN CỦA KÍNH CƯỜNG LỰC
Thứ 2 | 08/06/2020 - Lượt xem: 157


Kính cường lực, Độ bền của kính cường lực



  Kính cường lực (Glass temper) là sản phẩm đang được sử dụng nhiều nhất trên thị trường hiện nay. Với những tính năng ưu điểm và tiện dụng về độ an toàn, độ bền và tính thẩm mỹ cao kính cường lực xuất hiện 1 cách đa dạng và thường xuyên ở mọi nơi từ các công trình xây dựng đến nội thất gia đình...Để hiểu rõ hơn tại sao kính cường lực lại được ứng dụng vào các công trình nhiều như thế thì cùng Nội Thất Cầu Thang HT tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm, độ dày, kích thước, phân loại kính cường lực... sẽ giải đáp các vấn đề liên quan đến kính cường lực giúp bạn có cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết hơn về kính cường lực.
 
 

I. KÍNH CƯỜNG LỰC LÀ GÌ?


Kính cường lực (hay còn gọi là kính tôi hoặc kính temper) là kính thường được gia tăng nhiệt độ (tôi nhiệt) đến ngưỡng nhiệt độ 680 – 700 độ C. Sau đó sẽ được làm nguội nhanh (mức độ nhanh hơn tốc độ nguội tự nhiên nhiều lần) bằng khí làm mát. Quá trình tôi nhiệt cho kính được lập trình theo một quy chuẩn công thức cụ thể cho từng loại kính (theo độ dày, màu sắc, chủng loại…). Mục đích cuối cùng của việc tôi nhiệt này là làm cho bề mặt của tấm kính có độ cứng theo yêu cầu (tăng ứng suất bề mặt kính).
 

Kính cường lực có khổ và độ dày khác nhau
 

Tiêu chuẩn kính cường lực phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

  • Đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản của TCVN 7455:2004 về ứng suất bề mặt, số mảnh vỡ, dung sai độ dày, độ phẳng…
  • Kính cường lực không bị sóng khi nhìn nghiêng
  • Kính không bị biến dạng và khúc xạ bị thay đổi tạo ra màu cầu vồng trên bề mặt tấm kính.
  • Kính có khả năng chịu lực tốt
  • Kính chịu nhiệt cao
  • Kính an toàn
  • Kính cách âm
 

► Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật

  • Độ dày tiêu chuẩn của kính cường lực từ 4 mm – 24 mm.
  • Kính sau khi đã tôi ( kính cường lực)  không thể cắt, khoan, mài cạnh sau khi tôi.
  • Các công tác khoan lỗ, khắc hay xử lý cạnh phải được thực hiện trước khi tôi.
  • Có thể sản xuất kính cường lực với hầu hết các hình dạng, màu sắc, tính chất khác nhau theo ý muốn.
  • Cần xác định kích thước kính chịu lực chính xác trước khi đặt hàng.
  • Đường kính của lỗ khoan trên kính cường lực không được nhỏ hơn chiều dày của kính. Nếu nhỏ hơn thì cần phải tham khảo ý kiến của nhà sản xuất.
  • Nếu tổng diện tích lỗ khoan vượt quá 1/6 diện tích bề mặt, hoặc nếu trong trườn hợp có từ 5 lỗ khoan trở lên trên mặt một tấm kính , cần tham khảo ý kiến của nhà sản xuất.
 

II. KÍCH THƯỚC - ĐỘ DÀY - CÁC  LOẠI KÍNH CƯỜNG LỰC

KÍCH THƯỚC VÀ ĐỘ DÀY TIÊU CHUẨN CỦA KÍNH CƯỜNG LỰC
 
 
Độ dày kính
(mm)
Kích thước Min
(mm)
Kích thước Max
(mm)
3mm
200 x 250
1800 x 2400
4mm
100 x 250
1800 x 2400
5mm và 6mm
100 x 250
2400 x 3000
8mm, 10mm, 12mm
100 x 250
2400 x 4200
15mm, 19mm, 24mm
100 x 250
2400 x 6500

Hiện nay tại Việt Nam đã sản xuất được kính có kích thước lớn nhất là 2700 x 4876 mm. Đây là một bước đột phá mới. Ngoài ra các loại kính khổ lớn hơn thì hầu hết là do chúng ta nhập khẩu từ nước ngoài.
 


III. ĐỘ BỀN VÀ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA KÍNH CƯỜNG LỰC

 
  • Tính chịu lực: Kính cường lực có khả năng tạo hình thành những khối cong thẩm mỹ trong quá trình gia nhiệt giúp ứng dụng của kính cường lực trong kiến trúc và gia dụng trở nên phổ biến hơn rất nhiều.
  • Tính bền: Kính cường lực có độ bền khá cao, nó có tính chịu lực lớn gấp 4-5 lần so với kính nổi thường cùng loại và cùng độ dày. Độ bền này do ứng suất lên bề mặt kính được ép lại, khi đó làm cho các mạch liên kết cực nhỏ kết hợp với nhau tạo thành liên kết vững chắc hơn giúp cho kính chịu được dư chấn lớn và va đập mạnh.
  • Tính chịu nhiệt: Kính cường lực có khả năng chịu suất nhiệt rất tốt, nó có thể chịu được sự thay đổi đột ngột lên đến 1500 độ C mà ko bị vỡ. 
  • Tính an toàn: Một tính năng rất quan trọng của kính cường lực đó là sự an toàn. Trong trường hợp nếu kính thường bị vỡ thường tạo ra những mảnh vỡ to và sắc, có nguy cơ gây sát thương thì kính cường lực bị vỡ sẽ tạo thành những  hạt tròn nhỏ riêng biệt, cạnh ko sắc, ko nhọn, do đó ko có khả năng gây sát thương cho con người. Ngoài ra, kính còn có khả năng thoát hiểm cho con người trong các tòa nhà khi xẩy ra hỏa hoạn.
  • Tính xuyên sáng: Chất liệu kính cường lực còn lấy sáng tốt cùng với những giải pháp cộng thêm kính có thể cách âm tốt, cách nhiệt cao, phản nhiệt, làm giảm bức xạ nhiệt từ ánh sáng mặt trời, giảm khoảng 50% nhiệt lượng thất thoát.
 


Kính cường lực có độ bền vượt trội


IV. GIÁ KÍNH CƯỜNG LỰC


BẢNG GIÁ KÍNH CƯỜNG LỰC 
STT                Nội Dung Đ/Vị  Đơn Giá
A Kính cường lực
  Kính cường lực 5mm                                                M2 350,000
  Kính cường lực 8mm M2 450,000
  Kính cường lực 10mm M2 550,000
  Kính cường lực 12mm M2 630,000
  Kính cường lực 15mm M2 1,350,000
B Kính dán an toàn
  Kính dán an toàn 6.38mm M2 400,000
  Kính dán an toàn 8.38mm M2 500,000
  Kính dán an toàn 10.38mm M2 600,000
 


V. ỨNG DỤNG CỦA KÍNH CƯỜNG LỰC

 
  • Kính cường lực được ứng dụng rộng rãi trong việc lắp dựng nhà cao tầng, biệt thự cao cấp hay tại các công trình muốn ngăn ngừa khả năng xâm nhập trái phép.
  • Kính cường lực (temper glass) có thể coi là sự lựa chọn hoàn hảo cho các công trình, màu sắc của kính đa dạng cũng rất phù hợp cho trang trí nội thất.
  • Do tính năng tốt của kính mà kính được sử dụng hầu hết các công trình như : Văn phòng tòa nhà cao ốc, các công trình lớn, bệnh viện…
  • Dùng làm tường kính tại các trung tâm thương mai, vách ngăn , lan can, hay bất kỳ vị trí nào đòi hỏi yếu tố ánh sáng cũng như yếu tố an toàn, bền, đẹp yêu cầu.

Các sản phẩm kính cường lực
 
• Cửa kính cường lực
 Cầu thang kính cường lực
 Phòng tắm kính
 Ban công kính cường lực
 Vách kính cường lực
 Mái kính cường lực
 Kính màu ốp bếp</