Inox 304 và inox 201, Tại sao nên chọn inox 304 làm cầu thang
Thứ 4 | 13/11/2019 - Lượt xem: 1677


Inox 304 là gì? Inox 201 là gì? So sánh về ưu và nhược điểm của 2 loại inox trong thiết kế nội thật



Tin mới nhất:

Vách kính, Vách ngăn kính cường lực đẹp
Cầu thang kính tay vịn gỗ
Cầu thang inox - Báo giá cầu thang inox
Vách kính cường lực giá rẻ - Báo giá vách kính cường lực
Cầu thang kính cường lực,Ban công kính cường lực giá rẻ
Báo giá cầu thang kính trụ inox
Cầu thang kính đẹp, đơn giản và tiện dụng
Báo giá cầu thang kính tại Bắc Giang
Đoạn cong của cầu thang có phải nhân hệ số không?
Lan Can Kính Tay Vịn Inox Đẹp Giá Rẻ

Lý Do Nên Chọn Cầu Thang Kính Tay Vịn Gỗ
Báo Giá Cầu Thang Xương Cá


 

Inox 304 là gì?

 

Inox 304 hay còn gọi là thép không gỉ bới vì nó có chứa các thành phần với các hàm lượng như sau: Fe, C ~ 0.08$, Cr từ 17,5-20%, Niken từ 8-11%, Mn<2%, Si <1%, P <0,045%, S<0,03%. SUS 304 rất phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay trên thế giới.
Mác thép 304 chiếm đến 50% lượng thép không gỉ được sản xuất trên toàn cầu và chúng được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng ở mọi lĩnh vực: dầu khí, thực phẩm, dược phẩm,…
 

Inox 201 là gì?

Inox 201 là loại inox nằm trong khoảng 200 loại – họ Austenit (inox được phân thành các loại chính là Austenit, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex), Martensitic, Precipitation Hardening). Inox 201 có thành tố Mangan và Nito cao hơn và giảm đi bớt thành tố Niken. Do cấu tạo thành phần khác nhau cũng làm cho đặc tính inox 201 so với các loại inox còn lại khác nhau, có những ưu thế vượt trội hơn và cũng có những khiếm khuyết hơn. Nhìn chung inox 201 có giá thành rẻ hơn loại inox phổ biến còn lại là inox 304, nhưng những ưu tính của inox 201 không được đánh giá tốt như inox 304.

 



Inox 201 và Inox 304 là hai thành phần vật liệu inox được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Tùy vào tính chất khác nhau mà có thể lựa chọn vật liêu inox khác nhau để có giá thành rẽ nhất như yêu cầu lắp đặt ở như nơi có độ ăn mòn cao thì việc ưu tiên lựa chọn inox 304 là tốt hơn inox 201. Vì sao lại lựa chọn inox 304 mà không phải là inox 201 chúng ta cùng xem nhé!



Lịch sử hình thành thép không rỉ hay là sự hình thành sản phẩm inox 201 và inox 304

 
Lịch sử ra đời thép không rỉ (INOX) gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là ông Harry Brearley khi vào năm 1913, ông đã sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng các bon xuống và cho Crom vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).
 
Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho thêm thành phần Nickel vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm hơn để dễ gia công. Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Thế chiến lần thứ nhất.
 
Sau chiến tranh, những năm 20 của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W. H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không rỉ. Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa Nikel và Crom trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không rỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay. Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần Titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.
Trải qua gần một thiên niên kỷ ra đời và phát triển, ngày nay thép không rỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau.
Austenitic là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s... Loại này có chứa tối thiểu 7% nickel, 16% Chrom, C 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác...

 



Thép không gỉ hay còn gọi là inox là một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác.
 
Ngoài ra chúng còn chứa một số thành phần khác như niken, molipđen, vanađi..Mác thép không gỉ là ký hiệu chỉ thành phần hợp kim của thép (ví dụ loại Inox 304 quen thuộc là loại thép có chứa 8% Ni và 18% Cr).
Inox (thép không gỉ) có khả năng chống õy hóa và ăn mòn cao. Tuy nhiên việc lựa chọn đúng chủng loại và thông số kỹ thuật của chúng trong từng trường hợp là rất quan trọng.
Không phải Inox không có phản ứng từ tính mà tùy thuộc vào từng loại. Chắc bạn cũng đã từng nghe người ta nói đến từ "Inox hít" và "inox không hít". Loại Inox không hít là loại thép không gỉ Austenitic, có chưa ít nhất 7% Ni. Loại này có phản ứng từ kém. Các loại Inox còn lại (Feritic và Duplex, Martensitic) đều có phản ứng từ.

 

Các phương pháp phân biệt inox 304 và 201 đơn giản

 

Cách 1: Dùng axit

Đây cũng là cách thông dụng nhất, cho kết quả chính xác rất cao, chi phí kiểm tra rẻ.
Cách thực hiện: Chuẩn bị một miếng inox 201 và một miếng inox 304 & 1 lọ axit. Nhỏ một giọt axit lên bề mặt hai miếng inox. Chờ trong 10s, và quan sát bề mặt hai miếng inox.




Kết quả:
Miếng inox nào sủi bọt và đổi sang màu đỏ gạch thì đó là inox 201. Miếng inox nào không có phản ứng gì, chỗ nhỏ axit có màu xám thì đó là inox 304
 


Cách 2: Dùng thuốc thử chuyên dụng

Cách sử dụng:
Lau sạch bề mặt inox cần thử
Nhỏ một giọt thuốc thử lên bề mặt
Đợi 2-3 phút sau quan sát sự đổi màu và so sánh với bảng màu trên vỏ hộp để xác định loại inox. Màu càng đậm thì inox càng kém chất lượng.

 

Khi sử dụng thuốc thử inox chuyên dụng, inox 304 có màu xanh còn inox 201 có màu gạch.
 

Cách 3: Dùng nước tẩy rửa bồn cầu

Lấy miếng cọ nồi chà lên cho bề mặt nồi inox cho xước đi một chút, quét nước tẩy rửa bồn cầu lên. Để 15-20 phút
Kết quả: Inox 304 hầu như không thấy sự biến đổi trong khi inox 201 sẽ có màu ố vàng
 

Cách 4: Sử dụng nam châm

Inox 304 không hút nam châm trong khi inox 201 hút nhẹ nam châm. Lưu ý, không sử dụng nam châm để phân biệt inox khi đã hình thành sản phẩm vì khi gia công tạo hình, các sản phẩm inox có góc cạnh sẽ sinh từ tính nên dùng nam châm sẽ không còn chính xác nữa.


Cách 5: Quan sát tia lửa khi mài




Sử dụng máy mài cầm tay mài sản phẩm, nhìn qua tia lửa sẽ thấy inox 304 có tia lửa đỏ sậm và chùm tia ít hơn trong khi inox 201 sẽ có tia lửa sáng và chùm tia dày hơn. Tuy nhiên cách này độ chính xác không cao và phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm.
 

Cách 6: Nhìn bằng mắt thường

Inox 304 có độ sáng nhưng hơi đục trong khi inox 201 có bề ngoài sáng bóng. Tuy nhiên sự khác biệt này là quá nhỏ và phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm.

 

So sánh ưu nhược điểm của inox 201 và inox 304

 
Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken
 
 

Hình ảnh inox 201 

 

a. Giá cả giữa inox 201 và inox 304

 
 Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken. Chính điều này làm cho Inox 201 có nhiều tính chất tương tự Inox 304 và có được bề ngoài giống như Inox 304.
Như đã biết, thì Inox là một loại thép có chứa hơn 11% Chrom, chính vì điều này đã tạo cho Inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được biết đến như là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho Inox.
 
Inox 304 có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitc, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn. Ví dụ: Chrom (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho Inox), Mangan (cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic), Nitơ cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.
 
Trong Inox 201, thì người ta sử dụng Magan như là nguyên tố chính để thay thế Niken theo tỉ lệ 2:1. Chúng ta có thể thấy theo thành phần hóa học như sau:
 
+ Inox 201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan
 
+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan
 
 Với thành phần như thế này đã góp phần làm cho chi phí nguyên liệu thô của Inox 201 xuống rất thấp. Đây là lợi thế đầu tiên của 201.
 

 
Hình ảnh tay vịn cầu thang inox 304
 

b. Độ bền và khả năng gia công giữa inox 201 và inox 304

 
Khối lượng riêng của Inox 201 thấp hơn nhưng độ cứng của Inox 201 cao hơn 10% so với Inox 304
 
Do cùng khả năng dãn dài so với Inox 304, nên Inox thể hiện được tính chất tương tự như 304 trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304 vẫn dễ dát mỏng hơn và khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201 (điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Mangan lên Inox 201, làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304)
 

c. Khả năng chống ăn mòn  giữa inox 201 và inox 304

 
Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và Inox 304 thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.
 
Khả năng chống rỗ bề mặt được quyết định chủ yếu bởi hai nguyên tố Chrom và Lưu Huỳnh (S). Chrom giúp làm tăng khả năng chống ăn mòn, trong khi đó thì Lưu Huỳnh lại làm giảm khả năng chống ăn mòn. Trong TPHH thì 2 Inox này có cùng thành phần Lưu Huỳnh. Vì vậy khả năng chống rỗ bề mặt của Inox 201 là thấp hơn so với Inox 304.
 
4Ni: Inox 201 (Inox 201 chỉ chứa khoảng 4% Niken)
 
Kết quả như hình trên sau khi người ta thí nghiệm phun nước muối trong 575 giờ. Chính vì điều này mà ta thấy là Inox 201 không phù hợp với các thiết kế ngoại thất.
 
 

Ứng dụng của Inox 201 và Inox 304

 
Có thể nói, Inox 201 có giá thành rẻ hơn nhưng Inox 304 lại có các tính chất tốt hơn. Vì vậy mà ứng dụng của chúng cũng có những điểm khác nhau:
 

Inox 201

 
+ Thiết bị bếp như chảo, nồi => Phù hợp
 
+ Máy giặt, máy rửa chén => Không phù hợp, do tồn tại khả năng có ăn mòn kẽ hở)
 
+ Thiết bị chế biến thực phẩm => Không dùng cho những nơi có độ PH < 3.
 
+ Ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng hạt nhân => Không thể
 
+ Trang trí nội thất => phù hợp
 
+ Trong trí ngoại thất => Không phù hợp, nếu dùng thì phải bảo trì thường xuyên.
 

Inox 304

 
Inox 304 được ứng dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực. Inox 304 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.
 
 

Thành phần cấu tạo inox 304, khả năng ăn mòn, tính chịu nhiệt, tính chất vật lý của inox 304 - Lý do khiến bạn tin chọn inox 304

 
Inox 304 là loại Inox phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay trên thế giới. Inox 304 chiếm đến 50% lượng thép không gỉ được sản xuất trên toàn cầu. Và ở Úc thì con số này dao động từ 50%-60% lượng thép không gỉ được tiêu thụ. Inox 304 được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng ở mọi lĩnh vực. Bạn có thể thấy inox 304 ở mọi nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của bạn như: Xoong, chảo, nồi, thìa, nĩa, bàn, ghế, đồ trang trí…
 

Tính chống ăn mòn Inox 304: 

 
Inox 304 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.
 



Khả năng chịu nhiệt Inox 304:

 
Inox 304 thể hiện được khả năng oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C, và tiếp tục thể hiện được lên đến nhiệt độ 925 độ C Trong những trường hợp yêu cầu độ bền nhiệt cao, thì người ta yêu cầu vật liệu có hàm lượng carbon cao hơn. Ví dụ: Theo tiêu chuẩn AS1210 Pressure Vessels Code giới hạn khả năng chịu nhiệt của 304L là 425 độ C, và cấm sử dụng những inox 304 với hàm lượng carbon 0.04% hoặc cao hơn trên nhiệt độ 550 độ C.
Inox 304 thể hiện khả năng dẻo dai tuyệt vời khi được hạ đến nhiệt độ của khí hóa lỏng và người ta đã tìm thấy những ứng dụng tại những nhiệt độ này.
 

Cơ tính và tính chất vật lý Inox 304:

 
Giống như các loại thép trong dòng Austenitic, thì từ tính của Inox 304 là rất yếu và hầu như là không có. Nhưng sau khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp, thì từ tính lại rất mạnh (điều này đi ngược lại với quá trình tôi).
Ngoài ra, Inox 304 chỉ có thể được tăng cứng trong môi trường có nhiệt độ thấp. Ứng suất đàn hồi cao nhất mà Inox 304 có thể đạt được là 1000MPa,điều này còn được ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng và hình dạng của vật liệu.
Tôi là phương pháp chính để sản xuất ra Inox 304. Người ta sẽ gia nhiệt lên đến 1010 độ C – 1120 độ C, và sau đó sẽ làm lạnh đột ngột bằng cách nhúng vào nước lạnh.
 

Khả năng gia công Inox 304

 
Inox 304 có khả năng tạo hình rất tốt, nó có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Điều này làm cho Inox này độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết Inox.

 
Ví dụ: Trụ cầu thang, tay vịn cầu thang, khung cầu thang, khung cửa…
 
Inox 304 thể hiện khả năng hàn tuyệt vời, loại inox này phù hợp với tất cả các kỹ thuật hàn (trừ kỹ thuật hàn gió đá). Khả năng cắt gọt của Inox 304 kém hơn so với các loại thép Carbon, khi gia công vật liệu này trên các máy công cụ, thì phải yêu cầu tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và không quên dùng nước làm mát.
 
 
Bạn đã chọn được cho mình loại inox có độ bền cao cũng như khả năng gia công tuyệt vời chưa ạ?
Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn có nhu cầu thi công: cầu thang inox, Cầu thang kính trụ inox, lan can kính tay vịn inox và tất cả các loại cầu thang, ban công nhé !


 NỘI THẤT CẦU THANG HT

Showroom: Đối diện ngõ 18, Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội
Xưởng sản xuất: Ngõ 20, Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại : 024.62.59.49.59
HOTLINE : 0971.83.03.83 và  0969192444
Email : cauthanght@gmail.com
Website : cauthanght.com
Fanpage : Nội Thất Cầu Thang HT
 



Danh mục sản phẩm
  

Cầu Thang Sắt
Cầu Thang Kính
Cầu Thang INOX
Cầu Thang Gỗ
Ban Công
Tủ Bếp
Cabin Nhà Tắm Kính
Cửa Kính Thủy Lực
Kính Màu Ốp Bếp
Mái Kính Giếng Trời
Vách Kính
Trụ Cầu Thang Gỗ
Sàn Kính Cường Lực
BÌNH LUẬN & CHIA SẺ
Đang tải bình luận,....
Đọc thêm